Thứ Hai, 30 tháng 1, 2023

04 VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG LAO ĐỘNG

1. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do

Bộ luật Lao động 2019 đã hướng đến quyền lợi NLĐ hơn so với Bộ luật Lao động 2012:  Không phân chia quyền của từng loại HĐLĐ giao kết nữa mà quy định chung tất cả NLĐ đều có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Tuy nhiên, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà NLĐ sẽ thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của mình quy định tại Điều 35, cụ thể:

Thời hạn báo trước của NLĐ cho NSDLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

Loại hợp đồng

Thời hạn báo trước

Không xác định thời hạn

Ít nhất 45 ngày

Xác định thời hạn có thời hạn từ 12- 36 tháng

Ít nhất 30 ngày

Xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

Ít nhất 03 ngày

Ngành, nghề, công việc đặc thù (Theo quy định của Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên

Ít nhất 120 ngày

Hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng

Ít nhất bằng 1/4 thời hạn của hợp đồng lao động


Ngoài ra, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định đối với các trường hợp sau đây thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước:
  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận (trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019).
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động).
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc do có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải có lý do nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời gian quy định. Nếu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay mà không cần phải báo trước.

2. Không được dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

Việc xử lý kỷ luật của doanh nghiệp đối với NLĐ có hành vi vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi mà NLĐ sẽ bị kỷ luật theo một trong các hình thức tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Khiển trách.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
  • Cách chức.
  • Sa thải.

Mặt khác, tại Điều 127 BLLĐ 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động, cụ thể:

1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Theo khoản 2 của quy định trên, người sử dụng lao động không được áp dụng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Trường hợp vi phạm thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức. Ngoài ra, còn phải trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.

Như vậy, doanh nghiệp có hành vi phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động có thể bị phạt đến 80.000.000 đồng.

3. Khi trả lương, doanh nghiệp phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động

Theo Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) thì kể từ kỳ trả lương tháng 01/2021, khi trả lương cho NLĐ doanh nghiệp phải thông báo bảng kê chi tiết cho NLĐ, cụ thể tại khoản 3 Điều 95 BLLĐ 2019: 

Điều 95. Trả lương

1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).”

Ở BLLĐ 2012 không quy định bắt buộc việc này nên chỉ một số ít NSDLĐ thực hiện việc gửi bảng kê cho NLĐ. So với trước đây thì BLLĐ 2019 đã có sự ràng buộc đối với việc lập bảng kê và thông báo cho NLĐ trong việc trả lương, quy định mang tính bắt buộc này nhằm bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, thông qua đó NLĐ sẽ biết chính xác tiền lương của mình được trả và bị trừ như thế nào.

Do có tính bắt buộc nên việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ bị xử phạt theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

Vậy việc doanh nghiệp trả lương cho NLĐ nhưng không kèm theo bảng kê chi tiết hoặc bảng kê không đúng quy định pháp luật thì có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm.

4. Mức đóng BHXH của người sử dụng lao động và người lao động

NSDLĐ

NLĐ

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ- TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ- TS

TNLĐ- BNN

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21,5%

10.5%

Tổng cộng 32%









Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét