Phân biệt giữa công chứng và chứng thực
|
Tiêu chí |
Công chứng |
Chứng thực |
Ghi chú |
||
|
1.
VBPL |
Luật
Công chứng 2014 hợp nhất |
Nghị
định 25/2015/NĐ-CP; Thông tư 01/2020/TT-BTP |
|
||
|
2. Khái niệm |
Công
chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận
tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (hợp
đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản
dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt (bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng
hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (khoản 1 Điều 2 Luật Công
chứng) |
Chứng
thực là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chứng cho các giao dịch dân sự
đảm bảo tính hợp lệ, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các bên khi tham
gia trong giao dịch (chưa có quy định khái niệm cụ thể trong vbpl) |
|
||
|
3. Cơ quan thực hiện |
Phòng
công chứng hoặc Văn phòng công chứng |
Phòng
Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã, Cơ quan đại diện, Phòng công chứng hoặc Văn
phòng công chứng |
|
||
|
4. Đối tượng |
Hợp
đồng, giao dịch dân sự ngoài hợp đồng, bản dịch |
Giao
dịch dân sự |
|
||
|
5. Mục đích |
Công
chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hợp đồng, của giao
dịch do mình công chứng. ua đó sẽ đảm bảo được tính hợp pháp của hợp đồng,
giao dịch, hạn chế được rủi ro trong các giao dịch. Công chứng có giá trị
pháp lý cao hơn chứng thực |
Chứng
nhận sự việc, không đề cập đến nội dung của văn bản, giao dịch, hợp đồng và
chủ yếu chú trọng về mặt hình thức |
|
||
|
6. Phân loại |
Công
chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch |
-
Chứng thực bản sao từ bản chính -
Chứng thực chữ ký -
Chứng thực hợp đồng, giao dịch -
Chứng thực chữ ký người dịch |
|
||
|
7. Các trường hợp đặc
biệt |
|
Điều 14 Thông tư
01/2020/TT-BTP Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa
mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường
của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài
sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực
chữ ký trên giấy ủy quyền. 2.
Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy
ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a)
Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy
định không được ủy quyền; b)
Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; c)
Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa; d)
Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã
hội. 3.
Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người
yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp
đồng, giao dịch. |
|
||
|
8. Giá trị |
- Văn bản công chứng có
hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề
công chứng. - Hợp đồng, giao dịch
được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường
hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền
yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên
tham gia hợp đồng, giao dịch
có thỏa thuận khác. - Hợp
đồng, giao
dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện
trong hợp đồng, giao dịch được
công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô
hiệu. - Bản dịch được công
chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. (Điều 5 Luật Công chứng)
|
- Bản sao được chứng
thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho
bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. - Chữ ký được chứng
thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu
chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về
nội dung của giấy tờ, văn bản. - Hợp đồng, giao dịch
được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng
minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành
vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp
đồng, giao dịch. (Điều 3 Nghị định
23/2015/NĐ-CP) |
|
||
|
9. Những trường hợp
pháp luật quy định bắt buộc công chứng/chứng thực |
Văn bản liên quan đến
quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không phải
là nhà ở (Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) |
||||
|
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
Trừ
trường hợp một bên hoặc các bên giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất
động sản |
||||
|
2.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất |
|||||
|
3.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất |
|||||
|
4.
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất |
|||||
|
5.
Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất (khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013) |
|
||||
|
6.
Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây
lâu năm (Điều 34 Nghị định 43/NĐ-CP) |
|
||||
|
7.
Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng
sản xuất là rừng trồng (Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) |
|
||||
|
8.
Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng
(khoản 8 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) |
|
||||
|
Văn bản liên quan đến
nhà ở (Điều 122 Luật Nhà ở 2014) |
|||||
|
9.
Hợp đồng mua bán nhà ở |
Trừ
trường hợp: Đối với trường hợp tổ
chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái
định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho
ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. |
||||
|
10.
Hợp đồng tặng cho nhà ở |
|||||
|
11.
Hợp đồng đổi nhà ở |
|||||
|
12.
Hợp đồng góp vốn nhà ở |
|||||
|
13.
Hợp đồng thế chấp nhà ở |
|||||
|
14.
Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại |
|||||
|
15.
Văn bản thừa kế nhà ở (khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014) |
|
||||
|
Hợp đồng kinh doanh
bất động sản (khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh BĐS 2014 hợp nhất) |
|||||
|
16.
Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng mà các bên là hộ gia đình, cá nhân |
|
||||
|
17.
Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng mà các bên là hộ gia đình, cá nhân |
|
||||
|
18.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân |
|
||||
|
Phương tiện vận tải
(Thông tư 58/2020/TT-BCA) |
|||||
|
19.
Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân (Điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư
58/2020/TT-BCA) |
|
||||
|
20.
Giấy cho xe của cá nhân |
|
||||
|
21.
Giấy tặng xe của cá nhân |
|
||||
|
22.
Văn bản lựa chọn người giám hộ (khoản 2 Điều 48 BLDS 2015) |
|
||||
|
Di chúc |
|||||
|
23.
Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ được
người làm chứng lập thành văn bản (khoản 3 Điều 630 BLDS 2015). |
|
||||
|
24.
Bản dịch di chúc nước ngoài sang tiếng Việt (khoản 5 Điều 647 BLDS 2015) |
|
||||
|
|
25.
Chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong văn bản ghi chép di
chúc miệng trong thời hạn 05 ngày (khoản 5 Điều 603 BLDS 2015) |
|
|||
|
Hôn nhân và gia đình |
|||||
|
25.
Văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản
này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật
(khoản 2 Điều 38 Luật HN & GĐ 2014) |
|
|
|||
|
26.
Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng: được lập trước khi kết hôn,
có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn (Điều 47 Luật HN & GĐ 2014) |
|
||||
|
27.
Thỏa thuận về việc mang thai hộ (khoản 3 Điều 96 Luật HN & GĐ 2014) |
|
|
|||
|
Ủy quyền |
|||||
|
|
27.
Văn bản ủy quyền đăng ký hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại
việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người
khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký
hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại (Điều 2
Thông tư 04/2020/TT-BTP) |
Trừ
trường hợp người được ủy quyền là ông , bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,
em ruột của người được ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực |
|||
|
28.
Văn bản ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ (khoản 2 Điều 96 Luật
HN & GĐ) |
Ủy
quyền lại không có giá trị |
||||
|
29.
Ủy quyền thực hiện việc kháng cáo trong tố tụng dân sự (khoản 6 Điều 272
BLTTDS 2015): -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người kháng cáo là cá nhân -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của người đại diện
theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của đương sự là
người chưa thành niên, người mất NLHVDS |
|
Trừ
trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm
phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. |
|||
|
30.
Ủy quyền kháng cáo trong tố tụng hành chính (khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng
hành chính năm 2015): -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người kháng cáo là cá nhân -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của người đại diện
theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức -
Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của đương sự là
người chưa thành niên, người mất NLHVDS |
|
Trừ
trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm
phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. |
|||
|
Doanh nghiệp |
|||||
|
31.
Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020) |
|
|
|||
|
|
Các
trường hợp yêu cầu nộp bản chính nhưng chỉ có bản sao thì cần công chứng, chứng
thực |
|
|||
|
Bản
dịch |
|
||||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét