Thứ Hai, 22 tháng 3, 2021

CÔNG CHỨNG VÀ CHỨNG THỰC - NHỮNG ĐIỂM CẦN PHÂN BIỆT

 Phân biệt giữa công chứng và chứng thực

Tiêu chí

Công chứng

Chứng thực

Ghi chú

   1. VBPL

Luật Công chứng 2014 hợp nhất

Nghị định 25/2015/NĐ-CP; Thông tư 01/2020/TT-BTP

 

2. Khái niệm

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng)

Chứng thực là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chứng cho các giao dịch dân sự đảm bảo tính hợp lệ, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các bên khi tham gia trong giao dịch (chưa có quy định khái niệm cụ thể trong vbpl)

 

3. Cơ quan thực hiện

Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng

Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã, Cơ quan đại diện, Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng

 

4. Đối tượng

Hợp đồng, giao dịch dân sự ngoài hợp đồng, bản dịch

Giao dịch dân sự

 

5. Mục đích

Công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hợp đồng, của giao dịch do mình công chứng. ua đó sẽ đảm bảo được tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, hạn chế được rủi ro trong các giao dịch. Công chứng có giá trị pháp lý cao hơn chứng thực

Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung của văn bản, giao dịch, hợp đồng và chủ yếu chú trọng về mặt hình thức

 

6. Phân loại

Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

- Chứng thực bản sao từ bản chính

- Chứng thực chữ ký

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch

- Chứng thực chữ ký người dịch

 

7. Các trường hợp đặc biệt

 

Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP

Việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.

2. Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;

b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;

c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;

d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

3. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 

8. Giá trị 
pháp lý

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

(Điều 5 Luật Công chứng)

 

- Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

(Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

 

9. Những trường hợp pháp luật quy định bắt buộc công chứng/chứng thực

Văn bản liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở (Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

1.  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Trừ trường hợp một bên hoặc các bên giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản

2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

3. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

4. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

5. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013)

 

6. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm (Điều 34 Nghị định 43/NĐ-CP)

 

7. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng (Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

 

8. Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng (khoản 8 Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

 

Văn bản liên quan đến nhà ở (Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

9. Hợp đồng mua bán nhà ở

Trừ trường hợp: Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

10. Hợp đồng tặng cho nhà ở

11. Hợp đồng đổi nhà ở

12. Hợp đồng góp vốn nhà ở

13. Hợp đồng thế chấp nhà ở

14. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

15. Văn bản thừa kế nhà ở (khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

 

Hợp đồng kinh doanh bất động sản (khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh BĐS 2014 hợp nhất)

16. Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng mà các bên là hộ gia đình, cá nhân

 

17. Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng mà các bên là hộ gia đình, cá nhân

 

18. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân

 

Phương tiện vận tải (Thông tư 58/2020/TT-BCA)

19. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân (Điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

 

20. Giấy cho xe của cá nhân

 

21. Giấy tặng xe của cá nhân

 

22. Văn bản lựa chọn người giám hộ (khoản 2 Điều 48 BLDS 2015)

 

Di chúc

23. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ được người làm chứng lập thành văn bản (khoản 3 Điều 630 BLDS 2015).

 

24. Bản dịch di chúc nước ngoài sang tiếng Việt (khoản 5 Điều 647 BLDS 2015)

 

 

25. Chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong văn bản ghi chép di chúc miệng trong thời hạn 05 ngày (khoản 5 Điều 603 BLDS 2015)

 

Hôn nhân và gia đình

25. Văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 38 Luật HN & GĐ 2014)

 

 

26. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng: được lập trước khi kết hôn, có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn (Điều 47 Luật HN & GĐ 2014)

 

27. Thỏa thuận về việc mang thai hộ (khoản 3 Điều 96 Luật HN & GĐ 2014)

 

 

Ủy quyền

 

27. Văn bản ủy quyền đăng ký hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại (Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP)

Trừ trường hợp người được ủy quyền là ông , bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực

28. Văn bản ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ (khoản 2 Điều 96 Luật HN & GĐ)

Ủy quyền lại không có giá trị

29. Ủy quyền thực hiện việc kháng cáo trong tố tụng dân sự (khoản 6 Điều 272 BLTTDS 2015):

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người kháng cáo là cá nhân

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất NLHVDS

 

Trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công.

30. Ủy quyền kháng cáo trong tố tụng hành chính (khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính năm 2015):

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người kháng cáo là cá nhân

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức

- Văn bản ủy quyền kháng cáo của người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất NLHVDS

 

Trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công.

Doanh nghiệp

31. Bản sao hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020)

 

 

 

Các trường hợp yêu cầu nộp bản chính nhưng chỉ có bản sao thì cần công chứng, chứng thực

 

Bản dịch

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét