1. Xác định thẩm quyền của người đàm phán, ký kết hợp đồng
Người có thẩm quyền hợp pháp để ký hợp đồng là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện hợp pháp. Trong thực tiễn, người đàm phán, ký kết hợp đồng thường là Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh, Giám đốc chi nhánh, …
Ví dụ: Chủ thể trong hợp đồng giao kết giữa 2 công ty và người ký hợp đồng của 1 trong 2 công ty là phó giám đốc-không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty và cũng không có giấy ủy quyền. Do đó, người ký không đúng thẩm quyền dẫn đến chủ thể của 1 bên là công ty trong hợp đồng này không có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch của hợp đồng
Do đó để tránh rủi ro hợp đồng bị vô hiệu, trước khi ký kết hợp đồng, cần tìm hiểu kỹ về đối tác:
- Kiểm tra tư cách pháp lý của người đại diện được ký kết thông qua tài liệu chứng mình hợp pháp (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Giấy uỷ quyền, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,…)
- Trường hợp phát hiện đối tác vượt quá phạm vi, cần thông báo cho người có thẩm quyền hai bên để được giải quyết kịp thời.
- Giao dịch do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp ( người đại diện đồng ý; người đại diện biết mà không phải đối trong thời hạn hợp lý; người đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về người được xác lập thực hiện giao dịch với mình vượt quá phạm vi đại diện,…
2.
Lưu ý khi đàm phán, ký kết hợp đồng qua email
- Cần
đưa người có thẩm quyền ký kết vào mục “cc” nhằm thể hiện việc giao kết hợp đồng
có sự thông qua của người có thẩm quyền, để sau này có bằng chứng giao dịch nếu
có tranh chấp xảy ra.
- Cần
lưu giữ các email trao đổi giữa các bên
- Cần
có xác nhận lại bản cuối cùng của hợp đồng cuối cùng hai bên đã thống nhất
3.
Lưu ý khi khiếu nại hành vi vi phạm hợp đồng
Vi phạm hợp đồng là việc
một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của luật điều chỉnh.
Những trách nhiệm do vi
phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật gồm có:
- Buộc thực hiện hợp đồng
- Phạt vi phạm
- Buộc bồi thường thiệt
hại
- Tạm ngừng thực hiện
hợp đồng
- Đình chỉ thực hiện hợp
đồng
- Hủy hợp đồng
Kỹ năng lưu trữ các minh
chứng vì nếu không có minh chứng chúng ta không chứng minh được hành vi vi phạm
của các bên. Minh chứng này ở dạng văn bản và có xác nhận của các bên. Trong
nhiều trường hợp có hành vi vi phạm nhưng bên bị vi phạm không thể khiếu nại
hay khiếu kiện bên vi phạm được vì bên vi phạm chứng minh được mình thuộc
các trường hợp miễn trách đối với hành vi vi phạm.
Bên vi phạm hợp đồng
được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
- Xảy ra sự kiện bất khả
kháng;
- Hành vi vi phạm của
một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm của
một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên
không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
=>Bên vi phạm hợp
đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách
nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
#pnlaw #hopdong #tintuc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét