Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2023

Từ ngày 1/7/2023, thực hiện thủ tục hành chính '3 trong 1' với trẻ em dưới 6 tuổi

BHXH Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 706/QĐ-BHXH và Quyết định số 976/QĐ-BHXH về Quy trình liên thông điện tử giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông “Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí” và “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Thời gian cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi không quá 2 ngày làm việc

Theo đó, đối với dịch vụ công liên thông “Đăng ký khai sinh-Đăng ký thường trú-Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” sẽ được triển khai trên phạm vi cả nước bắt đầu từ ngày 1/7.

Cha/mẹ/người giám hộ/người thân của trẻ em dưới 6 tuổi chỉ cần thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo mẫu trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi nhận được hồ sơ điện tử từ phần mềm dịch vụ công liên thông, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thụ lý, giải quyết theo quy định.

Đối với hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản điện tử giấy khai sinh và thông tin, dữ liệu điện tử từ phần mềm Dịch vụ công liên thông.

Từ 15/6, liên thông nhóm thủ tục  “Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí”

Nhóm thủ tục hành chính liên thông: “Đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí” thực hiện từ ngày 15/6/2023 trên phạm vi cả nước với các đối tượng sau:

1- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng;

2- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

3- Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

4- Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên hoặc có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

5- Người đang chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng;

6- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

Cá nhân thực hiện các thủ tục nêu trên vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và làm theo hướng dẫn.

Giảm thời gian, chi phí đi lại cho người dân

Việc giải quyết liên thông điện tử đối với 2 nhóm thủ tục hành chính "Đăng ký khai tử-Xóa đăng ký thường trú-Trợ cấp mai táng phí" và “Đăng ký khai sinh-Đăng ký thường trú-Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” có ý nghĩa rất quan trọng, mang lại lợi ích cho người dân trong việc giảm thời gian, chi phí đi lại khi chỉ cần thực hiện 1 lần nhưng có thể giải quyết được 3 thủ tục hành chính kèm theo.

Bên cạnh đó, việc giải quyết thủ tục liên thông còn giúp cơ quan Nhà nước, đặc biệt ngành Bảo hiểm xã hội nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và thụ hưởng chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như: Giảm chi phí sao in hồ sơ, kết quả giải quyết, thời gian luân chuyển hồ sơ; khắc phục tình trạng sai lệch thông tin, làm giả hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục hành chính./.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính Phủ

Thứ Sáu, 23 tháng 6, 2023

HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BHXH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHƯA ĐÓNG ĐỦ BHXH

Ngày 21/06/2023, BHXH Việt Nam có Công văn 1880/BHXH-CSXH gửi BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về thực hiện chế độ BHXH đối với NLĐ tại các đơn vị chưa đóng đủ BHXH.

Theo đó, trên cơ sở ý kiến của Bộ LĐ-TB&XH trả lời về giải quyết chính sách đối với NLĐ có thời gian làm việc tại các đơn vị chưa đóng đủ BHXH, BHXH Việt Nam thống nhất, hướng dẫn BHXH các tỉnh thực hiện giải quyết chế độ với NLĐ tại các đơn vị.

Thế nào là chưa đóng đủ BHXH? 

Theo Công văn, các đơn vị sử dụng lao động chưa đóng đủ BHXH bao gồm:

- Đơn vị đang làm thủ tục phá sản;

- Đơn vị đã có Quyết định phá sản của Tòa án;

- Đơn vị không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;

- Đơn vị không có người đại diện theo pháp luật.

Giải quyết hưởng BHXH một lần

+ Đối với người hưởng theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 60 Luật BHXH năm 2014 (*):

Giải quyết hưởng BHXH một lần đối với thời gian thực đóng BHXH. Trường hợp sau đó, khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì sẽ giải quyết bổ sung BHXH một lần theo hướng dẫn tại tiết đ điểm này.

+ Đối với người hưởng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật BHXH năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH (bao gồm cả thời gian chưa đóng tiền BHXH) thì giải quyết như đối với trường hợp tại (*) nêu trên.

+ Đối với người hưởng theo Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội, chưa đủ 20 năm đóng BHXH (bao gồm cả thời gian chưa đóng tiền BHXH) được giải quyết như đối với trường hợp tại (*) nêu trên.

Việc xác định người lao động sau một năm nghỉ việc để làm cơ sở xem xét điều kiện hưởng BHXH một lần theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 căn cứ vào thời điểm nghỉ việc cuối cùng trước khi người lao động đề nghị hưởng BHXH một lần.

Khi khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì cơ quan BHXH ghi nhận và bảo lưu toàn bộ thời gian đóng bổ sung. Trường hợp người lao động tiếp tục tham gia BHXH thì thời gian đóng bổ sung nêu trên được cộng nối với thời gian tiếp tục tham gia BHXH sau này để tính hưởng chế độ BHXH.

Trường hợp khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác và người lao động đề nghị hưởng BHXH một lần cho thời gian đóng bổ sung thì cơ quan BHXH tính gộp thời gian đã giải quyết trước đó với thời gian đóng bổ sung để xác định lại mức hưởng mới theo quy định của Luật BHXH 2014 tại thời điểm giải quyết sau và trừ đi mức hưởng được tính lại tương ứng với thời gian đã được tính hưởng BHXH một lần trước đó bao gồm cả thời gian đã làm tròn (nếu có) để chi trả bổ sung cho người lao động (**).

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có thời gian tham gia BHXH từ tháng 01/2016 đến tháng 10/2019 là 03 năm 10 tháng; trong đó đơn vị đã đóng BHXH cho ông A từ tháng 01/2016 đến tháng 7/2018, thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2019 đơn vị chưa đóng BHXH. Giả sử tháng 6/2021 ông A đề nghị hưởng BHXH một lần với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH là 6.000.000 đồng. Cơ quan BHXH giải quyết hưởng BHXH một lần cho ông A với thời gian đã thực đóng vào quỹ BHXH từ tháng 01/2016 đến tháng 7/2018 là 02 năm 7 tháng như sau:

Mức hưởng BHXH một lần của ông A tại thời điểm tháng 6/2021 là:

6.000.000 đồng x 3 năm (làm tròn 02 năm 7 tháng) x 2 tháng = 36.000.000 đồng.

Giả sử tháng 8/2023 ông A được đóng BHXH bổ sung cho thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2019 và đề nghị cơ quan BHXH giải quyết BHXH một lần cho thời gian được đóng bổ sung. Cơ quan BHXH giải quyết như sau:

- Tổng thời gian đóng BHXH của ông A là 03 năm 10 tháng, được làm tròn thành 4 năm.

- Giả sử mức bình quân tiền lương tháng tính lại tại thời điểm tháng 8/2023 là 7.000.000 đồng.

- Tổng mức hưởng BHXH một lần sau khi tính lại là:

7.000.000 đồng x 4 năm x 2 tháng = 56.000.000 đồng.

- Số tiền ông A đã hưởng được tính lại là:

7.000.000 đồng x 3 năm x 2 tháng = 42.000.000 đồng.

- Số tiền ông A được điều chỉnh hưởng bổ sung là:

56.000.000 đồng - 42.000.000 đồng = 14.000.000 đồng.

Để đảm bảo quyền lợi hưởng BHXH lâu dài của người lao động, chưa giải quyết hưởng BHXH một lần đối với trường hợp có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên (bao gồm cả thời gian chưa đóng tiền BHXH), trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 60 Luật BHXH năm 2014

Về giải quyết chế độ ốm đau thai sản

Cơ quan BHXH giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe đối với NLĐ căn cứ thời gian thực đóng BHXH đã được xác nhận.

Đối với trường hợp sinh con, nhận nuôi con nuôi, mang thai hộ: NLĐ có thời gian đóng BHXH vào quỹ ốm đau, thai sản (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) mà đủ 6 tháng trở lên theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật BHXH, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH hoặc 5 tháng trở lên theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 Luật BHXH, nếu đảm bảo căn cứ để xác định NLĐ chưa hưởng chế độ thì cơ quan BHXH giải quyết trợ cấp theo quy định tại thời điểm NLĐ sinh con, nhận nuôi con nuôi, nhận con.

Khi khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác và làm thay đổi mức trợ cấp thì được điều chỉnh lại mức hưởng theo quy định của chính sách (tại thời điểm NLĐ đủ điều kiện hưởng) để chi trả bổ sung.

Về chế độ hưu trí

Cơ quan BHXH giải quyết hưởng lương hưu đối với các trường hợp: NLĐ đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và có thời gian thực đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) thì được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định của chính sách tại thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Khi khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì tính bổ sung thời gian đóng BHXH (nếu có) để điều chỉnh lại mức hưởng theo quy định của chính sách tại thời điểm hưởng lương hưu đã giải quyết trước đó và chi trả bổ sung chênh lệch mức hưởng cho NLĐ kể từ thời điểm đã hưởng.

NLĐ đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu, có thời gian thực đóng BHXH từ đủ 10 năm đến dưới 20 năm (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) mà NLĐ có nguyện vọng thì được đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng; thời điểm hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH.

Khi khoản tiền BHXH chưa đồng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì tính bổ sung thời gian đóng BHXH (nếu có) để điều chỉnh lại mức hưởng theo quy định của chính sách tại thời điểm hưởng lương hưu đã giải quyết trước đó và chỉ trả bổ sung chênh lệch mức hưởng cho NLĐ kể từ thời điểm đã hưởng (không thực hiện hoàn trả số tiền NLĐ đã đóng BHXH tự nguyện để thống nhất với nội dung hướng dẫn tại Công văn 276/LĐTBXH-BHXH ngày 06/2/2023.

Về chế độ tử tuất

 Giải quyết trợ cấp mai táng đối với người lo mai táng khi người lao động có thời gian thực đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật BHXH năm 2014 hoặc tổng thời gian thực đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật BHXH năm 2014 (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH).

Giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân người lao động có từ đủ 15 năm thực đóng BHXH bắt buộc trở lên (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Luật BHXH năm 2014 và có thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà không lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật BHXH năm 2014.

Giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần đối với các trường hợp sau:

+ Người lao động chưa đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật BHXH năm 2014 (bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH);

+ Người lao động có đủ 15 năm thực đóng BHXH bắt buộc trở lên (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) mà thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật BHXH năm 2014.

+ Người lao động có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên (bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) mà thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật BHXH năm 2014.

+ Người lao động có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên (bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) và không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật BHXH năm 2014.

+ Người lao động có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền BHXH) và không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật BHXH năm 2014.

Khi khoản tiền BHXH chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần bổ sung tương tự như đối với trường hợp hưởng BHXH một lần nêu tại (**) nêu trên.

Chưa xem xét giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với trường hợp người lao động có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên (trong đó thời gian thực đóng BHXH bắt buộc chưa đủ 15 năm), có thân nhân đủ điều kiện và đề nghị hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.